224 lượt xem

Đặt tên con gái năm 2022 ý nghĩa, mang lại may mắn cả đời

5/5 - (1 bình chọn)

Việc đặt tên cho con luôn là việc quan trọng, vì tên không đơn thuần chỉ để gọi mà còn ảnh hưởng tới số mệnh và cuộc đời của con sau này. Vì thế, bố mẹ có dự định sinh con, cụ thể là con gái năm 2022 thì nên chọn tên hay, ý nghĩa, hợp phong thủy cho con.

Bài viết dưới đây Tử Vi Số sẽ gợi ý những tên hay cho con gái sinh trong năm 2022, mời bố mẹ tham khảo để chọn ra tên một cái tên mà mình yêu thích nhất để đặt cho cô công chúa bé bỏng của mình.

Mục Lục

Tử vi cho bé gái sinh năm 2022

Năm 2022 là năm Nhâm Dần. Bé sinh ra năm này thuộc mệnh Kim, cung Khảm thuộc Đông tứ trạch. Tương sinh với người mệnh Thủy và Thổ. Đồng thời sẽ tương khắc với người mệnh Hỏa và mệnh Mộc.

Bé sinh năm 2022 hợp với màu xanh, màu lục, màu xanh rêu. Màu xanh lá thuộc hành Mộc (màu tương sinh tốt) hoặc màu màu xanh biển sẫm. Màu đen thuộc hành Thủy (màu cùng hành tốt). Không với với màu đỏ, màu tím, màu mận chín, màu hồng thuộc hành Hỏa (màu tương khắc xấu).

– Số hợp với mệnh gồm: 1, 4, 6, 7 và số khắc là: 8, 2, 5.

– Trong làm ăn hợp tuổi: Thìn, Thân, Tuất.

– Lựa chọn vợ chồng hợp tuổi: Mùi, Hợi, Sửu.

– Tuổi kỵ: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Canh Tý và Giáp Ngọ.

đặt tên cho con gái
Tại sao nên đặt tên con hợp tuổi bố mẹ 2022 ?

Tính cách bé gái sinh năm 2022

Khác với người cầm tinh con hổ khác. Người sinh năm Nhâm Dần ưa thích nhẹ nhàng, yên tĩnh cư xử hiền hòa với mọi người. Vì khéo léo trong cách ăn nói nên bé gái Nhâm Dần được lòng nhiều người.

Về công danh sự nghiệp, bé gái sinh năm nhâm dần được phát triển rực rỡ về mặt sự nghiệp. Tài lộc cũng được sung túc hơn. Để có được sự nghiệp vững vàng thì việc cực khổ trong công việc là điều không thể tránh khỏi. Chính vì vậy bạn cần phải luôn ghi nhớ phải thật bình tâm. Không nên lỗ mãng hành sự để giảm bớt được sự thất thoát không đáng có.

Nhìn chung bé gái sinh năm 2022 có số mệnh rất tốt, nhỉnh hơn với những bạn tuổi Dần khác. Nếu bố mẹ có tuổi hợp mệnh và biết cách đặt tên con gái 2022 thì cuộc đời bé sẽ thành công rạng rỡ.

Bố mẹ tuổi gì thì hợp sinh con gái năm 2022?

Như đã nêu trên, bé gái sinh tuổi này là tuổi hổ và có bản mệnh ngũ hành là Kim (Bạch kim) hợp với bố mẹ mệnh Thổ. Mặt khác xét theo ngũ hành, Thổ sinh Kim tức vượng khí cực tốt. Hoặc một lựa chọn khác cũng rất hợp lý cho bản mệnh này đó là mệnh Thủy.

Do đó bố mẹ có tuổi: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất sẽ hợp với con sinh năm 2022.

Còn tuổi: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Mậu Ngọ, Canh Tý, Giáp Ngọ là những tuổi đại kỵ tương khắc với con sinh năm Nhâm Dần 2022.

Sinh con vào giờ nào tốt nhất?

Sau đây là ý nghĩa của từng giờ sinh trong ngày, mẹ có thể tham khảo qua để có thể biết được tính cách, vận mệnh của con mình như thế nào nhé!

1. Giờ Tý (23h – 1h)

Có khát vọng lớn nhưng không được sự hậu thuẫn từ phía gia đình nên cuộc sống khá vất vả, nhiều buồn phiền. Làm việc gì cũng phải cẩn trọng, kiên trì, tránh nóng vội thì vận mệnh mới thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn.

2. Giờ Sửu (1h – 3h)

Thông minh, lạc quan, có tài giao tiếp vì được sao Hồng Loan chiếu mệnh. Người này làm việc gì cũng được quý nhân trợ giúp nên gặp hung hóa cát, trăm sự đều thuận, suốt đời không phải lo lắng về vật chất và nhân duyên khá tốt.

3. Giờ Dần (3h – 5h)

Thông minh hơn người, học vấn uyên thâm, văn chương xuất chúng, dù là người làm nghề về nghệ thuật thay khoa học đều giỏi giang. Người này vất vả từ khi còn nhỏ vì không được gia đình trợ giúp, nhưng lớn lên tự tay xây dựng cơ đồ, sự nghiệp phát triển rực rỡ.

đặt tên cho con gái
Đặt tên đẹp cho con gái sẽ giúp bé tự tin và tỏa sáng

4. Giờ Mão (5h – 7h)

Có số đào hoa, phong lưu đa tình, học thức uyên thâm, trí tuệ minh mẫn nên nhân duyên rất tốt. Số người này được hưởng cuộc sống bình an, ít muộn phiền.

5. Giờ Thìn (7h – 9h)

Là người tài năng, thông minh, có học thức và sức khỏe tốt nhưng mệnh thiếu đường quan lộc và vận quý nhân, do đó công danh sự nghiệp bình thường, không có gì nổi bật. Nếu phát triển sự nghiệp ở xa thì có triển vọng hơn.

6. Giờ Tỵ (9h – 11h)

Lắm truân chuyên, gian nan vất vả, phận kém may mắn lại không được thừa hưởng của cải từ tổ tiên nên sự nghiệp trắc trở. Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân khá bình yên, không phải trải qua nhiều sóng gió tình cảm.

7. Giờ Ngọ (11h – 13h)

Trí dũng và tài năng hơn người, là nhân tài của quốc gia, lập nên đại nghiệp lớn, được nhiều người kính trọng. Người này tính tình cương trực, hiếu thuận với cha mẹ, yêu thương và chung thủy với vợ/ chồng, được hưởng phúc lộc từ con cháu.

8. Giờ Mùi (13h – 15h)

Người này được sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên mọi sự đều thành, gặp hung hóa cát, sống cuộc đời sung túc, an nhàn. Tuy nhiên, anh chị em trong gia đình không hòa hợp, điều đó khiến họ gặp không ít muộn phiền trong cuộc sống. Nhưng sau tất cả, mọi việc đều được quý nhân trợ giúp nên đều suôn sẻ.

9. Giờ Thân (15h – 17h)

Số sống xa quê hương, làm việc ở nơi xa hoặc thường xuyên phải thay đổi việc làm hay chỗ ở. Người này tính tình cương trực, tinh thần kiên định, trung quân ái quốc, phù hợp với các hoạt động chính trị.

10. Giờ Dậu (17h – 19h)

Được Phúc Tinh chiếu rọi, thông minh giỏi giang, trí tuệ hơn người, có quý nhân phù trợ nên mưu sự dễ thành, gặp hung hóa cát, sự nghiệp phát triển, được nhiều người kính trọng.

11. Giờ Tuất (19h – 21h)

đặt tên cho con gái
Đặt tên cho con gái năm Nhâm dần may mắn

Được sao Hoa Cái ứng mệnh, người này tài năng xuất chúng. Lập nên nghiệp lớn làm rạng danh tổ tiên. Thời thơ ấu của người này khá vất vả, không được nương tựa vào gia đình, tự mình gây dựng sự nghiệp, vận thế hưng vượng khi bước vào trung vận.

12. Giờ Hợi (21h – 23h)

Sinh vào giờ Hợi đều có tài năng, tính cách độc lập tự chủ. Nhưng thiếu may mắn nên cuộc sống nhiều thăng trầm. Người này tuy có thể lập nên đại nghiệp, vinh hoa một thời nhưng không bền vững. Nếu biết cách tận dụng sự giúp đỡ và ủng hộ của người khác một cách khéo léo, sự nghiệp sẽ bền vững hơn.

Lưu ý: Đây chỉ là những thông tin mang tính tham khảo, việc sinh con thì nên để thuận tự nhiên và phải có sự chỉ định từ các y bác sỹ để đảm bảo việc mang thai và sinh nở tốt nhất cho cả mẹ và bé.

Sinh con gái năm 2022 vào tháng nào tốt nhất?

Theo như tử vi, thì mỗi tháng sinh (tính theo lịch âm) sẽ mang lại cho người sinh năm Nhâm Dần vận mệnh khác nhau cụ thể như sau:

Tháng 1 – tháng Dần

Những bé sinh tháng này đều mang phong thái yêu kiều, quý phái và dễ đạt thành công lẫy lừng vang danh khắp chốn. Gia đạo đuề huề, con cháu hiền thảo.

Tháng 2 – tháng Mão

Là người có trí tuệ, mưu lược và có chí lớn, có tài gây dựng sự nghiệp, được nhiều người kính nể.

Tháng 3 – tháng Thìn

Có vận số uy quyền, gây dựng được sự nghiệp hiển hách, nối tiếp được nghề nghiệp của tổ tiên và phát triển nó đến độ vang dội hơn. Sinh vào tháng này là một người thành công trong sự nghiệp, được người khác kính nể.

Tháng 4 – tháng Tỵ

Gia đình gặp nhiều may mắn, thuận lợi, vợ hiền con ngoan. Cả đời ít muộn phiền chuyện quan trường cũng như gia đình, luôn an nhàn, vui vẻ.

Tháng 5 – tháng Ngọ

Bé sinh vào tháng này là người văn võ song toàn, tự thân lập nên sự nghiệp vẻ vang, được mọi người khâm phục, có số phú quý. Ngoài ra, không nên quá cứng nhắc trong quan điểm và việc ứng xử. Nếu dũng cảm xông pha ắt nên nghiệp lớn.

Tháng 6 – tháng Mùi

Là người có ý chí, khí phách, khoáng đạt, lạc quan. Tuy vậy, số lại không gặp thời, có hoài bão và trí lực nhưng sự nghiệp khó thành.

Tháng 7 – tháng Thân

Là người tài giỏi hơn người, có tầm nhìn xa trông rộng, kiên cường, gan dạ. Tuy nhiên, lại hay gặp những thử thách của hoàn cảnh, nếu biết vượt qua khó khăn nhất định sẽ thành công.

Tháng 8 – tháng Dậu

Tính cách ôn hoà, nhã nhặn, thông minh và có số văn nghệ sĩ. Vì vậy nếu những người sinh tháng này theo nghiệp văn chương sẽ dễ dàng đạt thành công vang dội.

Tháng 9 – tháng Tuất

Người tuổi Dần sinh vào tiết Hàn Lộ thường không gặp thời. Tuy có tài mưu lược nhưng thiếu ý chí, thiếu kiên cường, sống dựa dẫm vào người khác nên không thành nghiệp lớn.

Tháng 10 – tháng Hợi

đặt tên cho con gái
Đặt tên năm 2022 cho con gái

Là người có tính ôn hòa, thông minh, sáng suốt, nhanh nhẹn, có nghĩa khí nên mối quan hệ thường khá rộng rãi, nhưng sự nghiệp lại gặp phải nhiều gian nan. Vận số phải sống đơn độc, phải lập nghiệp xa quê và khó thành danh.

Tháng 11 – tháng Tý

Là người có khí chất kiên cường. Vận số thường gặp may bất ngờ dù phải trải qua nhiều khó khăn, trắc trở trong sự nghiệp.

Tháng 12 – tháng Sửu

Tuy rất tự tin nhưng luôn phải lo âu, số kém may mắn, lành ít dữ nhiều, thiếu thốn. Đây là tháng sinh không tốt, bản mệnh kém.

Mỗi tháng sinh đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Nhưng nhìn chung:

Bé gái sinh năm 2022 có bản mệnh là Kim nên phải được sinh vào các tháng 7-9 âm lịch. Mùa Thu sẽ có vượng khí tốt nhất. Hoặc chọn sinh vào các tháng Tứ Quý gồm tháng 3, 6, 9, 12, tương lai đứa trẻ sẽ có số làm Tướng và có sự nghiệp lớn, là người xây dựng cơ đồ.

Người tuổi Nhâm Dần cần kỵ sinh vào các mùa Đông, Xuân, Hạ. Theo đó, sinh vào những mùa này sẽ phạm phải 3 lỗi sinh là Hưu, Tù, Tử. Cuộc sống sẽ kém may mắn, thậm chí là phạm phải Tử.

Cách đặt tên cho con gái sinh năm 2022

Biết cách đặt tên và chọn tên hay, ý nghĩa, hợp mệnh sẽ mang lại may mắn cả đời cho con. Do đó, bố mẹ có thể tham khảo một số cách đặt tên dưới đây.

Đặt tên cho con theo bộ thủ tốt

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Quân, Đại, Vương làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm. Đối với bộ Vương bạn lại nên tránh dùng chữ này trong tên bé gái. Bởi bản thân chữ Vương thường mang hàm nghĩa về sự gánh vác, lo toan. Do đó, nếu dùng để đặt cho bé gái lại là điều không tốt, vô tình khiến cuộc đời bé trở nên nặng nề, thiếu an phận.

Những tên gọi thuộc bộ này như: Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên…

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Thanh, Bằng, Tâm, Hằng, Huệ, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Nhiên, Vi,… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.

Để đặt tên cho con tuổi Dần, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Đặt tên con theo tam hợp

Tam hợp được tính theo tuổi, do tuổi Dần nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Đặt tên con theo bản mệnh

Bản mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tam hợp được tính theo tuổi, do tuổi Dần nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Đặt tên con theo tứ trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Đặt tên cho con theo mong ước của bố mẹ

Tên gọi cũng chính là cách để bố mẹ gửi gắm mong ước của mình. Nếu bạn muốn con mình lớn lên sẽ trở thành người như thế nào thì chọn cái tên hay, ý nghĩa như thế đấy để đặt cho con.

Ví dụ:

– Nếu mong muốn con thông minh thì có thể đặt các tên như: Chi, Minh, Lâm…

– Nếu mong muốn con trở nên xinh đẹp, dịu dàng hay hiền thục. Đoan trang thì có thể chọn các tên hay cho bé gái như: Đan, Dịu, Xinh, Diệu, Cát Tiên, Châu Sa, Tuệ Lâm, Nguyệt Ánh, Bích Ngọc,…

– Nếu muốn con giữ được những phẩm hạnh tốt đẹp hay thùy mị. Nết na thì có thể đặt các tên như: Dung, Hạnh, Mỹ, Nhẫn, Hiền, Gia Linh, Tuệ Mẫn, Hiền Nhi, Tâm Thảo, Đào Uyên,…

tên nhâm dần
 Tên tài lộc cho bé

– Muốn con trở nên xinh đẹp, giỏi gian thì chọn tên: Lâm Vy, Linh Chi. Ngọc Diệp, Hương Mai, Vân Khánh, Lý Lan, Anh Đào,…

– Muốn con có nghị lực phi thường thì chọn đặt tên là: Đan Vy, Bảo Vy. Tường Vy, Tuệ Nhi, Uyên Thư, Minh Nguyệt, Trang Đài, Kim Anh, Bảo Kim, Châu Anh,…

Như vậy, nếu bố mẹ muốn con có một cái tên đẹp, hay. Ý nghĩa hoặc hợp mệnh, hợp phong thủy, công thành danh toại thì đây là những cách đặt tên và những cái tên gợi ý trên rất đáng để bố mẹ cân nhắc.

Những tên cần tránh khi đặt cho con gái sinh năm 2022 Nhâm Dần

Khi đặt tên cho con bố mẹ cũng cần biết và tránh các bộ thủ tương khắc với tuổi dần để tránh tên mang hàm nghĩa xấu ảnh hưởng đến vận mệnh của bé về sau.

Tuổi Dần xung với tuổi Thân.

Khi đặt tên cho con tuổi Dần. Bạn nên tránh những từ thuộc bộ Thân, bộ Viên như: Thân, Viên, Viễn, Viện…

Tuổi Dần cũng tương khắc với tuổi Tỵ.

Vì vậy những tên chữ thuộc bộ Quai xước cũng cần tránh. Ví dụ như: Liên, Tiến, Thiên, Hoàn, Na, Diên, Đình, Xuyên, Hồng, Thục, Điệp, Dung,…

Hổ là “chúa tể rừng xanh”, khi bị thả xuống đồng cỏ, ruộng xanh. Hổ sẽ mất đi quyền năng và trở nên yếu ớt, dễ bị mắc bẫy. Khi đặt tên cho con bạn nên tránh những chữ có chứa bộ Thảo, bộ Điền như: Bình, Như, Thanh, Cúc, Lệ, Dung, Vi, Phương, Hoa, Vân, Chi, Phạm, Hà, Anh, Trà,…

Theo quan niệm dân gian, hổ nhe nanh là dấu hiệu cho thấy sắp có sự chẳng lành. Để tránh cuộc đời của bé về sau sẽ gặp vận xui và nhiều điều bất trắc. Bạn nên loại bỏ những chữ thuộc bộ Khẩu như: Như, Hòa, Đường, Viên, Thương, Viên, Đài, Khả, Hậu, Cát,…

Hổ là loài động vật sống trong rừng xanh, quen tung hoành. Nếu bị giam giữ trong nhà thì hổ sẽ bị mất hết uy phong. Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên tránh những chữ thuộc bộ Môn như: Nhàn, Lan…

Hổ là loài ưa được sống ở rừng sâu núi thẳm và không thích bị chế ngự. Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn cần tránh dùng tên có bộ Nhân, bộ Sách như: Nhân, Kim, Đại, Kiều, Tiên, Hà, Ý,…

Hổ không hợp với những nơi sáng. Do đó, cần tránh những chữ có bộ Quang, bộ Nhật. Ví dụ như: Minh, Xuân, Ánh, Nhật, Thời, Yến,…

Hổ luôn tranh đấu rồng. Vì vậy, nên lọai bỏ những tên có chứa chữ Long, Thìn, Bối như: Trinh, Nhan…

Ngoài ra, Hổ có dáng vẻ oai phong, lẫm liệt và rất khỏe. Đặt tên cho người tuổi Dần cần tránh những từ như: Tiểu, Thiếu… Đây là những tên biểu thị hàm nghĩa chỉ sự nhỏ bé, yếu ớt.

Nguyên tắc cần nhớ trước khi đặt tên cho con

tên nhâm dần
Tên mang ý nghĩa thành công

Trong văn hóa người Việt, đặt tên cho con là một việc vô cùng quan trọng. Có người đặt tên con theo ý nghĩa, có người đặt tên con theo trào lưu, có người lại đặt tên cho con theo phong thủy. Thậm chí có người chọn cho con những cái tên đơn giản để “dễ nuôi”. Dù vậy, nhưng khi đặt tên cho con bố mẹ cũng cần phải chú ý một số nguyên tắc sau:

– Không đặt tên xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

– Không nên đặt tên con trùng với tên ông bà. Tổ tiên hay những người đã khuất trong dòng họ hoặc những người thân cận trong họ hàng.

– Không đặt tên con có ý nghĩa dễ gây hiểu lầm, khó nghe, ý nghĩa không rõ ràng.

– Tên phải bằng tiếng Việt.

– Không đặt tên bằng số, ký tự.

– Hạn chế từ đồng âm.

– Tên con trai phải thể hiện sự mạnh mẽ, nam tính.

– Không đặt tên con mang ý nghĩa thô tục, xui xẻo.

Lời Kết

Trên đây là chi tiết về cách đặt tên cho bé gái mà Tử Vi Số muốn chia sẻ đến bạn. Nếu bạn có thắc mắc hay cần giải đáp gì thêm. Hãy để lại phía dưới phần bình luận. Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ ràng hơn nhé!